Học phân tích thị trường từ Stockcharts (Bài 400): Chỉ báo Dao động Động lượng DecisionPoint (phần i)

Học phân tích thị trường từ Stockcharts (Bài 400): Chỉ báo Dao động Động lượng DecisionPoint (phần i)

Học phân tích thị trường từ Stockcharts (Bài 400): Chỉ báo Dao động Động lượng DecisionPoint (phần i)

Mạc An

Junior Mod
Thành viên BQT
Trial mod
19,561
89,313
Thread cover
data/assets/threadprofilecover/bobvolman-2026-04-03T121440-1775193289.905-1775193289.png
Chủ đề liên quan
48388,3546,87847,87684
Tóm tắt bài trước:
  • Hệ số tương quan là một thước đo thống kê phản ánh mối tương quan giữa hai chứng khoán. Nói cách khác, thống kê này cho chúng ta biết mức độ liên quan chặt chẽ giữa hai chứng khoán. Hệ số tương quan dương khi cả hai chứng khoán cùng biến động theo cùng một hướng (tăng hoặc giảm) và âm khi hai chứng khoán biến động theo hướng ngược nhau. Việc xác định mối quan hệ giữa hai chứng khoán rất hữu ích cho việc phân tích mối quan hệ giữa các thị trường, mối quan hệ giữa ngành và cổ phiếu, và mối quan hệ giữa ngành và thị trường. Chỉ số này cũng có thể giúp các nhà đầu tư đa dạng hóa bằng cách xác định các chứng khoán có tương quan thấp hoặc âm với thị trường chứng khoán.
  • Cách tính Hệ số tương quan khá phức tạp, vì vậy bạn có thể bỏ qua phần này nếu muốn. Chúng ta sẽ xem xét những điều cơ bản để hiểu một số phương pháp đằng sau sự phức tạp này. Chỉ số này là cốt lõi của thống kê cổ điển. Bước đầu tiên là chọn hai mã chứng khoán để so sánh, công thức tính sẽ hiển thị ở bảng dưới
1775192780939.png
  • Hệ số tương quan dao động trong khoảng từ -1 đến +1. Tuy nhiên, nó không phải là một chỉ báo động lượng. Thay vào đó, nó chuyển từ các giai đoạn tương quan dương sang các giai đoạn tương quan âm. +1 được coi là tương quan dương hoàn hảo, điều này rất hiếm. Bất kỳ giá trị nào từ 0 đến +1 đều cho thấy hai chứng khoán di chuyển cùng hướng. Mức độ tương quan dương có thể thay đổi theo thời gian. Cổ phiếu dầu khí và dầu mỏ thường có tương quan dương. Nói chung, bất kỳ giá trị nào trên 0,50 đều cho thấy mối tương quan dương mạnh.
  • Ở đầu kia của phổ, -1 được coi là tương quan âm hoàn hảo, điều này rất hiếm. Bất kỳ giá trị nào từ 0 đến -1 đều cho thấy hai chứng khoán di chuyển ngược hướng. Mức độ tương quan âm có thể thay đổi theo thời gian. Nói chung, bất cứ giá trị nào dưới -0,50 đều cho thấy mối tương quan nghịch mạnh.
  • Hệ số tương quan có thể xác định các chứng khoán không tương quan, điều này rất cần thiết trong việc phát triển một danh mục đầu tư đa dạng. Không có gì đáng ngạc nhiên, chín lĩnh vực của S&P hầu hết đều có tương quan dương với S&P 500. Tuy nhiên, một số lĩnh vực có tương quan dương mạnh hơn những lĩnh vực khác. Ví dụ, ETF Công nghệ (XLK) và SPDR Hàng tiêu dùng tùy chọn (XLY) có mối tương quan dương mạnh với S&P 500. Các ví dụ về hệ số tương quan dưới đây dựa trên 50 ngày. Lĩnh vực Hàng tiêu dùng tùy chọn chỉ giảm xuống dưới 0,50 một lần trong ba năm qua. Ngành Công nghệ chưa bao giờ giảm xuống dưới 0,50 vì cổ phiếu công nghệ vẫn duy trì mối tương quan mạnh mẽ với thị trường. Ngược lại, hệ số tương quan của ngành Hàng tiêu dùng thiết yếu đã giảm xuống dưới 0,50 một vài lần và hệ số tương quan của ngành Tiện ích thậm chí đã giảm xuống dưới 0 hai lần. Chỉ số này cho thấy rằng ngành Hàng tiêu dùng thiết yếu và Tiện ích ít tương quan với S&P 500 hơn so với ngành Hàng tiêu dùng không thiết yếu và Công nghệ.

Chỉ báo Dao động Động lượng DecisionPoint


Được phát triển bởi Carl Swenlin, Chỉ báo Dao động Động lượng DecisionPoint (PMO) là một chỉ báo dựa trên phép tính Tỷ lệ Thay đổi (ROC) được làm mịn hai lần bằng các đường trung bình động hàm mũ sử dụng quy trình làm mịn tùy chỉnh. Vì PMO được chuẩn hóa, nó cũng có thể được sử dụng như một công cụ đánh giá sức mạnh tương đối. Do đó, cổ phiếu có thể được xếp hạng theo giá trị PMO của chúng như một biểu hiện của sức mạnh tương đối.

Cách tính PMO


Chỉ báo Dao động Động lượng DecisionPoint được tạo ra bằng cách lấy tỷ lệ thay đổi trong 1 kỳ và làm mịn nó bằng hai hàm làm mịn tùy chỉnh. Các hàm làm mịn tùy chỉnh này rất giống với Đường trung bình động hàm mũ, nhưng thay vì cộng thêm 1 vào thiết lập kỳ thời gian để tạo ra hệ số nhân làm mịn (như trong EMA thực sự), các hàm làm mịn sử dụng chính kỳ đó.

1775193109968.png


Hệ số làm mịn = (2 / Chu kỳ thời gian)
Hàm làm mịn tùy chỉnh = {Giá đóng cửa - Hàm làm mịn (ngày trước đó)} *
Hệ số làm mịn + Hàm làm mịn (ngày trước đó)
Đường PMO = Làm mịn tùy chỉnh 20 kỳ của (10 * Làm mịn tùy chỉnh 35 kỳ của( ( (Giá hôm nay/Giá hôm qua) * 100) - 100) )
Đường tín hiệu PMO = EMA 10 kỳ của Đường PMO

Bảng dưới đây hiển thị cách tính toán cho PMO của Amazon:

1775193123914.png


Nhấp vào link bên dưới để tải xuống bảng tính Excel với các phép tính này:


Nguồn: Stockcharts​

 
 

Giới thiệu sách Trading hay
Mô Hình Biểu Đồ - Phương Pháp Hiệu Quả Để Tìm Kiếm Lợi Nhuận

Được xem là cẩm nang về mô hình biểu đồ của các nhà đầu tư, giao dich tài chính toàn cầu và là kiến thức bắt buộc phải nắm về Phân Tích Kỹ Thuật

BÌNH LUẬN MỚI NHẤT

AdBlock Detected

We get it, advertisements are annoying!

Sure, ad-blocking software does a great job at blocking ads, but it also blocks useful features of our website. For the best site experience please disable your AdBlocker.

Back
Bên trên

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả nội dung trên website này đều vì mục đích cung cấp thông tin và không phải lời khuyên đầu tư.

Tại Việt Nam, giao dịch CFD forex có các rủi ro nhất định, trong đó bao gồm rủi ro về pháp lý. Độc giả nên tìm hiểu kỹ trước khi đưa ra quyết định tham gia.